Chủ Nhật, 16 tháng 4, 2017

Để công việc kinh doanh thành công bạn cần tố chất gì?

Để việc kinh doanh thành công bạn cần tố chất gì? Việc trở thành một nhân viên kinh doanh giỏi đã khó nhưng để thành công trong việc kinh doanh còn khó hơn nhiều.

Hiện nay, có rất nhiều bạn trẻ đam mê công việc kinh doanh. Các bạn có thể sẵn sàng huy động vốn để đầu tư kinh doanh những mặt hàng mà thấy có lợi trên thị trường. Nhưng không phải ai cũng khởi nghiệp thành công. Vậy để công việc kinh doanh thành công bạn cần có tốt chất gì? Saleskhachsan.com sẽ cùng các bạn đi tìm câu trả lời nhé!

Làm Công việc kinh doanh cần tố chất gì
Người làm việc kinh doanh cần tố chất như sau:
Phải luôn có niềm đam mê cho công việc kinh doanh: Bất cứ một công việc nào cũng đòi hỏi có niềm đam mê và sự yêu thích thì công việc mới thành công. Bạn luôn đặt mục tiêu và theo đuổi công việc cho tới cùng dù có gặp khó khăn hay trở ngại nào.

Cần phải có sự quan tâm tới người khác: Để trở thành một nhà kinh doanh tài ba, thành công thì bạn phải luôn quan tâm tới người khác tức là học cách quan tâm tới khách hàng, xem khách hàng cần gì và mong muốn gì để bạn có thể đáp ứng được một phần hay phục vụ những nhu cầu thiết yếu cho khách hàng.

Luôn có niềm tin và sức mạnh vào công việc kinh doanh của mình.
Hướng trọng tâm vào mục tiêu cụ thể vào các hoạt động kinh doanh của mình: bạn cần đặt mục tiêu rõ ràng vào công việc cho mình. Nhận thức được tương lai thì bạn cần cố gắng hơn nữa trong công việc kinh doanh.

Luôn kiên trì và bền bỉ trong hoạt động kinh doanh: Bạn lên kế hoạch cho công việc kinh doanh của mình.
Làm công việc kinh doanh bạn cần tố chất gì
Cố gắng nhiệt tình trong công việc cho dù gặp tình huống khó khăn nhất.
Hãy theo đuổi công việc kinh doanh của mình và có quan điểm làm việc tích cực hơn:
Luôn biết lựa chọn lĩnh vực kinh doanh phù hợp nhất với bản thân và với khoản đầu tư mà bạn bỏ ra. Hãy tính toán một cách cẩn thận nhất để đầu tư hay kinh doanh có lãi nhất và để giúp bạn trở thành một nhà kinh doanh tài ba.

Như vậy, bài viết trên đây đã giới thiệu tới các bạn những tố chất của người làm kinh doanh.
Và chắc chắn rằng bạn sẽ không còn thắc mắc Để công việc kinh doanh thành công cần có tố chất gì?

Hy vọng rằng với bài viết dưới đây, các bạn sẽ hiểu rõ hơn và phấn đấu trở thành một nhà kinh doanh tài ba nhất.

TraChanh (tổng hợp)
Chi tiết

Thứ Năm, 2 tháng 6, 2016

Học cách nhìn người của cổ nhân

Lưu Bị trước lúc lâm chung có dặn Khổng Minh rằng: "Mã Tốc là người lẻo mép, không có thực tài, không nên dùng vào việc lớn" Nhưng Khổng Minh không nghe, vẫn dùng Mã Tốc thủ trận Nhai Đình. Kết quả là Mã Tốc thất thủ Nhai Đình khiến cho kế hoạch Bắc phạt lần thứ nhất của Khổng Minh thất bại.


Chúng ta hàng ngày làm việc, giao tiếp, hợp tác với rất nhiều người tính cách khác nhau. Nếu chúng ta không có kiến thức, khái niệm về cách nhìn người, chúng ta rất dễ mắc sai lầm. Hãy xem những kinh nghiệm người xưa đúc kết:

1. Muốn nhìn thấu suy nghĩ của ai, hãy nhìn vào đôi mắt của người đó.

2. Muốn biết địa vị của một người, hãy xem đối thủ của họ ra sao.

3. Muốn hiểu thêm về tính cách của người nào, hãy để ý bạn bè xung quanh họ.

4. Muốn đánh giá quyết tâm của một người, hãy xem cách người đó đứng dậy sau thất bại.

5. Muốn biết quan hệ giữa hai người thân thiết đến đâu, hãy xem phản ứng của họ khi nghe tin người kia gặp bất trắc.

6. Người bạn tốt sẽ không bao giờ xa lánh khi ta gặp khó khăn.

7. Người được dạy dỗ tử tế sẽ cư xử hòa nhã với người già và trẻ nhỏ.

8. Người tâm địa thật thà sẽ không nói xấu sau lưng người khác.

9. Người có tiềm năng làm nên việc lớn sẽ không ham lợi nhỏ.

10. Người có ý lợi dụng thường chỉ đến với ta khi họ gặp khó khăn.

11. Người thực lòng coi trọng ta sẽ không quên những gì ta đã nói.

12. Muốn đánh giá phẩm chất của một người đàn ông, hãy nhìn đôi giày anh ta đi.

13. Muốn đánh giá phẩm chất của một người phụ nữ, hãy quan sát cách cô ấy ngồi.

Trada (tổng hợp)
Chi tiết

Thứ Tư, 1 tháng 6, 2016

Tổng hợp thuật ngữ SEO/SEM

Bài viết "Các thuật ngữ SEO/SEM" của tác giả Trần Ngọc Chính, tôi xin phép được đăng lại trên SalesKhachsan.com có thể sẽ giúp ích ít nhiều trong việc phát triển kỹ năng nghề nghiệp của bạn.



Thuật ngữ 301 REDIRECT
“301 redirect” là gì? “301 redirect” là một phương pháp chuyển tiếp thông báo các trình duyệt và các công cụ tìm kiếm rằng trang webpage hoặc website đó đã được di dời hoàn toàn đến một địa chỉ mới. Đồng thời khi người truy cập địa chỉ web cũ cũng sẽ được tự động chuyển sang địa chỉ mới.

Thuật ngữ ALT/ALTERNATIVE TEXT
Alt là gì? Alt là một từ hoặc cụm từ dùng để mô tả một hình ảnh trên trang web. Không giống như con người, công cụ tìm kiếm chỉ đọc nội dung trong thẻ ALT của hình ảnh, chứ không phải hình ảnh đó. Hay nói cách khác, nội dung của nó sẽ hiển thị trên trình duyệt khi trình duyệt không thể trình bày được một hình ảnh vì lý do nào đó. Các SE xem nội dung của thẻ ALT như là anchor text trong trường hợp hình ảnh là một liên kết.

Thuật ngữ ANCHOR TEXT
Anchor text là gì? Anchor text là đoạn văn bản được dùng để hiển thị liên kết và được mọi người sử dụng để liên kết tới site của bạn. Nói một cách khác, chính là đoạn nội dung cụ thể mà người dùng nhấp vào. Trên hầu hết các trang web, văn bản này thường là màu xanh đậm và gạch chân, hoặc tím nếu bạn đã truy cập vào liên kết trong quá khứ. Anchor text giúp các công cụ tìm kiếm hiểu được trang đến nói về những gì: nó mô tả những gì bạn sẽ thấy nếu bạn nhấp chuột vào. Ví dụ: đây là “anchor text”

Thuật ngữ ARTICLE
Article là gì? Article là một bài viết đơn lẻ trên một blog hoặc website. Ví dụ bạn đang đọc bài viết của tôi về “Thuật ngữ trong SEO/SEM” thì đây gọi là 1 article.

Thuật ngữ Affiliate Marketing
Affiliate Marketing là gì? Affiliate marketing là hình thức Tiếp thị qua đại lý, là hình thức một Website liên kết với các site khác (đại lý) để bán sản phẩm/dịch vụ. Các Website đại lý sẽ được hưởng phần trăm dựa trên doanh số bán được hoặc số khách hàng chuyển tới cho Website gốc. Amazon.com là công ty đầu tiên đã thực hiện chương trình Affiliate Marketing và sau đó đã có hàng trăm công ty (Google, Yahoo, Paypal, Clickbank, Chitika, Infolinks, Godaddy, Hostgator…) áp dụng hình thức này để tăng doanh số bán hàng trên mạng.

Thuật ngữ Advertiser
Advertiser là gì? Advertiser: Chỉ những nhà quảng cáo, các doanh nghiệp quảng cáo trên internet (Advertiser thường đi đôi với Publisher)

Thuật ngữ Ad Network
Ad Network là gì? Ad Network – Advertising Network: Chỉ một mạng quảng cáo liên kết nhiều website lại và giúp nhà quảng cáo – có thể đăng quảng cáo cùng lúc trên nhiều website khác nhau. Google, Chitika, Infolinks, Admax… là những ad networks lớn trên thế giới. Tại Việt Nam hiện có một số Ad networks như: Ambient, Innity, Adnet của Adbay

Thuật ngữ AUTHOR Author là gì? Author là tên tác giả, người viết ra bài viết (article) này.

Thuật ngữ ADWORDS
Adwords là gì? Adwords – Google Adwords là hệ thống quảng cáo của Google cho phép các nhà quảng cáo đặt quảng cáo trên trang kết quả tìm kiếm của Google hoặc các trang thuộc hệ thống mạng nội dung của Google. Google Adwords còn thường được gọi là Quảng cáo từ khoá, Quảng cáo tìm kiếm…

Thuật ngữ AVATAR
AVATAR là gì? Avatar ở đây không phải là phim Avatar của James Cameron nha :D. Avatar là một bức ảnh hoặc hình ảnh đại diện cho bạn trên blog hoặc các trang web, trang mạng xã hội khác. Nó thường được hiển thị ở trang hồ sơ cá nhân hoặc các phần bình luận.

Thuật ngữ ADSENSE
Adsense là gì? Adsense – Google Adsense là gì: Google Adsense là một chương trình quảng cáo cho phép các nhà xuất bản website (publisher) tham gia vào mạng quảng cáo Google Adwords, đăng quảng cáo của Google trên website của mình và kiếm được thu nhập khi người dùng click/hoặc xem quảng cáo.

Thuật ngữ ANALYTICS
Analytics là gì? Analytics – Google Analytics: Là công cụ miễn phí của Google cho phép cài đặt trên website để theo dõi các thông số về website, về người truy cập vào website đó.

Thuật ngữ BLOG
Blog là gì? Blog là một thuật ngữ có nguồn gốc từ cặp từ “Web Log” hay “Weblog” dùng để chỉ một tập san cá nhân trực tuyến, một quyển nhật ký dựa trên nền web… Blog thường được duy trì bởi một cá nhân hoặc nhóm người. Blog cá nhân hoặc blog của doanh nghiệp thông thường sẽ bao gồm các mục bài viết thường xuyên về những bình luận, mô tả các sự kiện, hoặc những cái khác, ví dụ như hình ảnh và video.

Thuật ngữ BLOGGER
Blogger là gì? Người viết bài cho blog được gọi là một blogger, và hành động viết blog được biết đến với tên là blogging. Google cũng có một website về blogging được gọi là Blogspot hay “blogger”.

Thuật ngữ BLOGOSPHERE
Blogosphere là gì? Blogosphere là công cụ tìm kiếm blog được dùng để tìm kiếm, thu nhập nội dung từ các blog

Thuật ngữ BLOGROLL
Blogroll là gì? Blogroll đôi khi được viết là blog-roll, đây là một danh sách mà blogger liên kết đến những blog khác để đọc hoặc hỗ trợ trao đổi link.

Thuật ngữ BOOKMARK
Bookmark là gì? Bookmark là một liên kết đến một trang web được lưu vào trình duyệt web hay trong máy tính của bạn để sau này tham khảo.

Thuật ngữ CANONICAL URL
Canonical URL là gì? Canonical URL là URL mà các webmasters muốn search engine xem như là địa chỉ chính thức của 1 webpage. Canonical URL dùng để ngăn chặn trùng lặp nội dung trong website.

Thuật ngữ CONVERSION FORM
Conversion Form là gì? Conversion form là mẫu form mà bạn dùng để thu thập thông tin về người truy cập trên trang web của bạn. Conversion form chuyển đổi người truy cập thành khách hàng tiềm năng, thu thập các thông tin liên lạc về khách hàng tiềm năng này.

Thuật ngữ CATEGORY
Category là gì? Category có nghĩa là chuyên mục, danh mục hay thể loại. Category và tags thường được sử dụng đồng nghĩa.

Thuật ngữ CMS, PLATFORM
CMS là gì? CMS là viết tắt của hệ thống quản lý nội dung (content management system). Nó là một chương trình phần mềm cho phép bạn thêm nội dung vào một trang web dễ dàng hơn. Ví dụ như Joomla, WordPress…

Thuật ngữ COMMENTS
Comments là gì? Comments là những bình luận, ý kiến của đọc giả để lại trên Blog hay diễn đàn. Đây là một cách hữu ích để bạn có thể kết nối với những người xem website của mình.

Thuật ngữ CONTENT NETWORKS
Content Networks là gì? Content Networks là thuật ngữ nói đến hệ thống các trang web tham gia vào mạng quảng cáo Google Adsense nhằm mục tiêu tạo thu nhập khi đặt các quảng cáo của Google. Các Advertiser cũng có thể lựa chọn quảng cáo của mình xuất hiện trên Content Networks khi sử dụng hình thức quảng cáo Google Adwords.

Thuật ngữ CONVERSION RATE
Conversion Rate là gì? Conversion Rate là chỉ số thể hiện tỷ lệ khách hàng thực hiện một hành vi sau khi xem/click vào quảng cáo, hành vi đó có thể là mua hàng/điền vào form, gửi email liên hệ, gọi điện… Đây là chỉ số quan trọng đánh giá hiệu quả của chiến dịch quảng cáo, chỉ số này có thể cho biết được doanh nghiệp đã bỏ ra bao nhiêu chi phí để có được một khách hàng (hoặc 1 khách hàng tiềm năng).

Thuật ngữ CTR
CTR là gì? CTR – Click through Rate là tỷ lệ click chuột, CTR được tính bằng tỷ lệ click chia số lần hiển thị của quảng cáo. Trong tất cả các hình thức quảng cáo trực tuyến thì quảng cáo qua công cụ tìm kiếm Google Adwords hiện có CTR cao nhất (trung bình khoảng 5%, cao có thể lên tới 50%), hình thức quảng cáo banner có CTR thấp, thậm chí chỉ đạt dc 0.01%.

Thuật ngữ CPA
CPA là gì? CPA – Cost Per Action là hình thức tính chi phí quảng cáo dựa trên số lượng khách hàng thực tế mua sản phẩm/điền form đăng ký/gọi điện/hay gửi email… sau khi họ thấy và tương tác với quảng cáo.

Thuật ngữ CPC
CPC là gì? CPC – Cost Per Click là hình thức tính chi phí quảng cáo dựa trên mỗi nhấp chuột vào quảng cáo. CPC đang là mô hình tính giá phổ biến nhất trong quảng cáo trực tuyến.

Thuật ngữ CPM
CPM là gì? CPM – Cost Per Mile (Thousand Impressions). CPM là hình thức tính chi phí dựa trên 1000 lần hiển thị của quảng cáo.

Thuật ngữ CPD
CPD là gì? CPD – Cost Per Duration là hình thức tính chi phí quảng cáo dựa trên thời gian đăng quảng cáo (1 ngày, 1 tuần, 1 tháng…). Hiện hình thức này chỉ còn tồn tại ở Việt Nam, các nước có ngành quảng cáo trực tuyến phát triển đã bỏ hình thức này từ rất lâu.

Thuật ngữ CONTEXTUAL ADVERTISING
Contextual Advertising là gì? Contextual Advertising là hình thức hiển thị quảng cáo dựa trên nội dung của trang web, hoặc dựa trên hành vi tìm kiếm của người dùng.

Thuật ngữ CLICK FRAUD
Click Fraud là gì? Click Fraud hay Fraud Click là những click gian lận có chủ ý xấu nhằm làm thiệt hại cho các nhà quảng cáo hoặc mang lại lợi ích không chính đáng cho người click. Fraud Click là một vấn nạn tại Việt Nam, chủ đề này thậm chí đã được BBC nhắc tới trong một bài viết nói về quảng cáo trực tuyến tại Việt Nam.

Thuật ngữ CSS, STYLESHEET
CSS là gì? CSS là viết tắt của Cascading Style Sheets. Trình bày văn bản bằng ngôn ngữ HTML, thường được sử dụng để định dạng các thuộc tính trên trang web. Ví dụ: bố cục trang, màu sắc và font chữ,… thường được thiết lập sẵn trong file này website được đồng bộ và tạo nên sự chuyên nghiệp

Thuật ngữ DIRECTORY
Directory là gì? Directory là nghĩa thư mục web, là một trang web có chứa danh sách website, blog. Các directory thường được xếp hạng bằng sự phổ biến của chúng và sắp xếp theo từng chủ đề hoặc thể loại. Bạn nên thêm website của bạn vào các thư mục web, nó sẽ giúp tạo ra nhiều lượt truy cập đến website của bạn, đặc biệt là khi bạn mới bắt đầu.

Thuật ngữ DOMAIN
Domain là gì? Domain hay còn gọi là tên miền, là định danh của website trên Internet, là địa chỉ web chính của trang của bạn . Tên miền thường gắn kèm với tên công ty và thương hiệu của doanh nghiệp. Tên miền là duy nhất và được cấp phát cho chủ thể nào đăng ký trước.

Thuật ngữ DIMENSION
Dimension là gì? Dimension là kích thước của quảng cáo, theo tiêu chuẩn của IAB thì dưới đây là một số kích thước quảng cáo hiệu quả nhất: 336x280px, 300x250px, 728x90px, 160x600px…

Thuật ngữ DOORWAY PAGE
Doorway Page là gì? Doorway Page là một trang web (chỉ một trang đơn lẻ) được xây dựng nhằm mục đích tối ưu để có được thứ hạng cao trong kết quả tìm kiếm với một số từ khoá nhất định. Thuật ngữ này thường được các đơn vị làm SEO áp dụng để triển khai SEO cho website của khách hàng.

Thuật ngữ DEMOGRAPHICS
Demographics là gì? Demographics là thuộc tính nhân khẩu học của khách hàng được các doanh nghiệp sử dụng nhằm mục đích tiếp cận đúng đối tượng tiềm năng trong chiến dịch quảng cáo của họ. Các thuộc tính cơ bản như: Độ tuổi, Giới tính, Tình trạng hôn nhân, Thu nhập…

Thuật ngữ DISPLAY ADVERTISING
Display Advertising là gì? Display Advertising là thuật ngữ chỉ Quảng cáo hiển thị, là hình thức quảng cáo banner trên các báo điện tử, hay quảng cáo banner/rich media qua các mạng quảng cáo.

Thuật ngữ FAVICON
Favicon là gì? Favicon là một ảnh nhỏ, điển hình như logo hoặc biểu tượng khác cho trang web của bạn, nó xuất hiện trên thanh địa chỉ của trình duyệt, các trang yêu thích hoặc bookmark. Trong HTML nó được viết như sau:

Thuật ngữ FEED
Feed là gì? Feed là một nguồn tin được sử dụng để cung cấp cho các người dùng với thường xuyên đăng ký nhận thông tin. Feed thường được cung cấp dưới dạng 1 đường link RSS. Ví dụ Feed của blog tôi là: http://feeds.feedburner.com/saleskhachsan

Thuật ngữ FOLD
Fold là gì? Fold là một ranh giới vô hình trên trang web của bạn, nói đơn giản cho dễ hiểu nó chính là điểm nằm ngay phía trên thanh trạng thái (status bar) của trình duyệt. Khi mở website ra xem, nó chính là ranh giới của phần được thấy và phần không nhìn thấy (muốn thấy phải kéo xuống)

Thuật ngữ FORUM SEEDING
Forum seeding là gì? Forum seeding/Nick seeding/Online seeding là hình thức truyền thông trên các diễn đàn, forum nhằm mục đích quảng bá sản phẩm/dịch vụ bằng cách đưa các topic/comment một cách trực tiếp hoặc gián tiếp, lôi kéo thành viên vào bình luận, đánh giá về sản phẩm hoặc dịch vụ.

Thuật ngữ GEOGRAPHIC
Geo Targeting/Geographic là gì? Geo Targeting/Geographic là hình thức quảng cáo dựa vào thuộc tính vị trí của khách hàng. Quảng cáo sẽ xuất hiện tương thích với vị trí địa lý của khách hàng. Hình thức này hiện chưa phổ biến ở Việt Nam do việc xác định vị trí dựa theo IP giữa các địa phương tại Việt Nam chưa rõ ràng

Thuật ngữ HEADER
Header là gì? Header là phần trên cùng của website bạn, xuất hiện trước và nằm trên bất kỳ trang nào hoặc bài viết nào. Header thường bao gồm các phần logo, slogan, và menu định hướng, đôi khi có thêm tìm kiếm, banner quảng cáo, tùy vào mục đích của người chủ website.

Thuật ngữ HYPERLINK
Hyperlink là gì? Hyperlink là siêu liên kết, đồng nghĩa với từ link, là đường dẫn mà người dùng có thể click vào nó để đi đến trang khác, hoặc trong một phần của trang. Văn bản, nội dung mà bao gồm các siêu liên kết (hyperlink) được gọi là “anchor text”

Thuật ngữ HYBRID PRICING MODEL
Hybrid Pricing Model là gì? Hybrid Pricing Model là một mô hình tính giá trong Online Marketing kết hợp giữa CPC và CPA (hoặc đôi khi kết hợp giữa CPC, CPA, CPM).

Thuật ngữ HTML
HTML là gì? HTML là viết tắt của Hypertext Markup Language, một ngôn ngữ được sử dụng để viết các trang web. Hầu hết các yếu tố HTML được viết bắt đầu bằng một thẻ mởvà kết thúc bằng một thẻ đóng, với nội dung ở giữa.

Thuật ngữ INBOUND LINK
Inbound link là gì? Inbound link là một liên kết từ một trang web khác đến trang web của bạn, hay còn gọi là Back Link. Nếu bạn có nhiều Inbound link thứ hạng website của bạn trên Google chắc chắn sẽ được cải thiện.

Thuật ngữ INTERNAL LINK
Internal link là gì? Internal link là một liên kết từ trang này sang trang khác trên cùng một trang web, ví dụ như từ trang chủ của bạn đến trang sản phẩm của bạn. Xây dựng hệ thống Internal link tốt sẽ giúp website cải thiện thứ hạng trên công cụ tìm kiếm.

Thuật ngữ IMPRESSION
Impression là gì? Impression là thuật ngữ chỉ số lần xuất hiện của quảng cáo, đôi khi chỉ số này không phản ánh chính xác thực tế vì có thể quảng cáo xuất hiện ở cuối trang nhưng người dùng không kéo xuống tới quảng cáo đó vẫn có thể được tính là 1 impression.

Thuật ngữ INDEX(ED)
Index là gì? Index là quá trình mà công cụ tìm kiếm tìm thấy nội dung của bạn và sau đó lưu trữ và hiển thị nó trong kết quả tìm kiếm để trả về cho người dùng. Để kiểm tra xem website của bạn đã được index hay chưa, bạn chỉ cần vào Google và gõ vào tên miền của website mình, để xem bao nhiêu trang của website mình được index bạn gõ vào như sau: “site:saleskhachsan.com”. Thay ngocchinh.com bằng tên miền của bạn.

Thuật ngữ JAVASCRIPT
Javascript là gì? Javascript là một loại ngôn ngữ lập trình cho phép các nhà quản trị, thiết kế web áp dụng nhiều hiệu ứng hay thay đổi nội dung trang web của họ để hiển thị cho người xem. Công cụ tìm kiếm thường khó đọc nội dung ở bên trong của Javascript.

Thuật ngữ KEYWORD(S)
Keyword là gì? Keywords là từ khóa, một từ hoặc cụm từ mà người duyệt web nhập vào công cụ tìm kiếm để tìm thông tin. Từ khóa trong SEO là từ hoặc cụm từ có liên quan đến sản phẩm, dịch vụ hay lĩnh vực nào đó mà người dùng nhập vào các bộ máy tìm kiếm.

Thuật ngữ KPI
KPI là gì? KPI – Key Performance Indicator là chỉ số để đánh giá hiệu quả của một chiến dịch quảng cáo.

Thuật ngữ LINK BUILDING
Link building là gì? Link building là quá trình xây dựng liên kết (inbound link/backlink) nhiều hơn đến trang web của bạn để cải thiện bảng xếp hạng trong công cụ tìm kiếm. Link building là phần quan trọng nhất trong SEO Off-page

Thuật ngữ LONG-TAIL KEYWORD
Long-tail keyword là gì? Long-tail keyword là những từ khóa dài, mang tính chi tiết về 1 sản phẩm, dịch vụ hay một vấn đề nào đó. Những từ khóa dài sẽ tiếp cận chính xác với mục tiêu hơn, giảm thiểu độ cạnh tranh so với các từ khóa ngắn, chung chung. Ví dụ: từ khóa “phần mềm” sẽ có tính cạnh tranh rất cao và không đúng mục tiêu của người cần tìm, nhưng với từ khóa dài “phần mềm chỉnh sửa ảnh” người ta sẽ tìm đúng trang cần tìm hơn.

Thuật ngữ METADATA
Metadata là gì? Metadata là một dạng siêu dữ liệu, là những thông tin truyền tải ý nghĩa của các thông tin khác. Metadata bao gồm một tập hợp các phần tử thiết yếu để mô tả 1 nguồn thông tin. Là dữ liệu mà trang web của bạn đề cập đến cho công cụ tìm kiếm biết.

Thuật ngữ META DESCRIPTION
Meta Description là gì? Meta Description là một mô tả ngắn gọn về một trang hay bài viết. Đó là nơi bạn đặt các nội dung liên quan và làm sao để thu hút người click vào website của bạn trên trang kết quả tìm kiếm. Một đoạn mô tả tốt dài khoảng hai dòng (không quá 160 ký tự).

Thuật ngữ META KEYWORDS
Meta Keywords là gì? Meta Keywords là một yếu tố phổ biến và nổi tiếng nhất trong lịch sử của các công cụ tìm kiếm, nó được dùng để mô tả nội dung của một trang web. Tuy nhiên, các công cụ tìm kiếm nhanh chóng nhận ra rằng thẻ meta keywords này thường không chính xác hoặc gây hiểu lầm và thường xuyên dẫn đến các trang web rác. Đó là lý do tại sao thẻ meta keywords không còn được các công cụ tìm kiếm đánh giá cao.

Thuật ngữ META TITLE
Meta title là gì? Meta Title hay còn gọi là thẻ tiêu đề. Tiêu đề là dòng text hiển thị đầu tiên của trang web và được in đậm trên kết quả tìm kiếm của các công cụ tìm kiếm.

Thuật ngữ META TAGS
Meta tags là gì? Meta Tags là một thuật ngữ toàn diện bao gồm các thẻ tiêu đề (Title), thẻ mô tả (Description) và thẻ từ khóa (Keyword). Ba thẻ này gộp lại với nhau gọi là các thẻ meta (meta tag). Các thẻ meta cung cấp thông tin về một trang web, giúp công cụ tìm kiếm phân loại chúng một cách chính xác.

Thuật ngữ MOZRANK
Mozrank là gì? Mozrank được viết tắt là mR. Mozrank là một đơn vị tính Link popularity score do tổ chức SEOMoz thiết lập, Giá trị mozRank được SEOMoz quy định là một số logarit từ 1 đến 10. Bất kỳ trang nào cũng có mozRank tương ứng bởi số lượng và chất lượng của những liên kết đến chúng; trang nào nhận được nhiều liên kết có chất lượng hơn thì mozRank sẽ cao hơn.

Thuật ngữ NEWBIE
Newbie là gì? Newbie là thuật ngữ có nghĩa là Người mới .Thuật ngữ này thường áp dụng cho những người chưa biết sử dụng máy tính và Internet hoặc mới tham gia vào một lĩnh vực nào đó liên quan tới internet. Bạn đang mày mò tìm hiểu về Google Adsense? Bạn là một newbie về Adsense, hay bạn là một người đang tập chăn gà :D

Thuật ngữ Domain-level mozRank
Domain-level mozRank là gì? Domain-level mozRank được viết tắt là DmR. DmR quy định sự phổ biến của một tên miền so với các tên miền khác trên Internet. DmR chỉ được tính cho root domain và sub domain. Cách tính DmR giống như mR nhưng được áp dụng ở cấp độ tên miền, tức là nếu có nhiều liên kết đến từ 1 tên miền khác trỏ đến 1 tên miền nào đó sẽ được tính vào DmR.

Thuật ngữ NOFOLLOW
Nofollow là gì? Nofollow là một thuộc tính liên kết, là một cách để bạn thông báo cho công cụ tìm kiếm biết là không lần theo liên kết này. Nofollow được áp dụng với 2 hình thức: 1 là qua thẻ Meta, 2 là qua thẻ liên kết

Thuật ngữ ONLINE MARKETING
Online Marketing là gì? Online Marketing là hình thức marketing dựa trên các công cụ của internet. Online Marketing bao gồm nhiều công cụ/hình thức như: Display Advertising, SEM – Search Engine Marketing, Email Marketing, Social Marketing…

Thuật ngữ Organic Search Result
Organic Search Result là gì? Organic Search Result là kết quả tìm kiếm tự nhiên trong trang kết quả tìm kiếm của các công cụ tìm kiếm. Ngoài Organic Search Result trang kết quả tìm kiếm còn có Paid Search Result.

Thuật ngữ PAGERANK
Pagerank là gì? PageRank hay Ranking viết tắt là PR tạm dịch là thứ hạng trang. Là một hệ thống đánh giá các liên kết trang Web của Google và có giá trị từ 0-10. Trang của bạn càng nhận nhiều liên kết chất lượng trỏ đến thì mức độ quan trọng trang của bạn càng tăng và có giá trị cao hơn.

Thuật ngữ PAGEVIEWS
Pageviews là gì? Pageviews là số trang web được mở – Chỉ số này tác động đến thu nhập của publisher khi tham gia vào các mạng quảng cáo. Pageviews càng cao càng mang lại nhiều Impression và Click và giúp làm tăng thu nhập. Pageviews của website còn thể hiện độ lớn của website đó.

Thuật ngữ Paid Listing
Paid Listing là gì? Paid Listing là thuật ngữ thể hiện việc phải trả tiền để được xuất hiện trên 1 website, đó có thể là trang kết quả tìm kiếm của các Search Engine hay một trang web danh bạ nào đó.

Thuật ngữ PANDA
Panda là gì? Google Panda được ra đời để thay thế cho Google Cafein. Với tầm nhìn rõ ràng của Google Panda là loại bỏ những nội dung rác, nội dung copy, loại bỏ những website có chất lượng kém mà không có giá trị cho người sử dụng… Google Panda là bộ lọc quan trọng để cải tiến các kết quả tìm kiếm mới của Google.

Thuật ngữ PERMALINK
Permalink là gì? Permalink là một địa chỉ URL của một bài viết cụ thể trên một website.

Thuật ngữ POST
Post là gì? Post đồng nghĩa với “article”. Về cơ bản, một post là một article trong một website.

Thuật ngữ PPL
PPL là gì? – Pay Per Lead; PPS là gì? – Pay Per Sale: tham khảo thuật ngữ CPA ở trên.

Thuật ngữ PPC
PPC là gì? PPC là viết tắt của Pay Per Click (trả tiền theo nhấp chuột). Một loại hình quảng cáo mà trong đó người quảng cáo đặt quảng cáo của mình tại một địa điểm nào đó (công cụ tìm kiếm, website), và bất cứ khi nào khách thăm nhấp chuột vào quảng cáo của bạn, bạn sẽ bị mất một chi phí nhất định tương ứng với nhấp chuột đó, giá bỏ thầu cho một click càng cao bạn càng được liệt kê ở các vị trí cao, do vậy sẽ thu được một lượng khách thăm lớn hơn. Google Adwords là một chương trình PPC điển hình.

Thuật ngữ PAYMENT THRESHOLD
Payment Threshold là gì? Payment Threshold là mức thu nhập tối thiểu để yêu cầu thanh toán. Là mức thu nhập tối thiểu mà bạn phải đặt được trước khi muốn yêu cầu thanh toán từ các mạng Affiliate. Ví dụ, với Google Adsense mức tối thiểu là 100 USD, Chitika và Infolinks mức tối thiểu là 50 USD. Mức Payment Threshold còn phụ thuộc vào hình thức thanh toán (Payment Method) mà bạn lựa chọn. Ví dụ thanh toán qua Western Union, Paypal hay Check…

Thuật ngữ POP UP AD
Pop Up Ad là gì? Pop Up Ad là hình thức quảng cáo hiển thị trong một cửa sổ mới khi bạn ghé thăm một website nào đó. Hình thức này dễ gây phản cảm và không được người dùng hưởng ứng.

Thuật ngữ POP UNDER AD
Pop Under Ad là gì? Pop Under Ad là hình thức quảng cáo hiển thị trong một cửa sổ mới phía dưới cửa sổ hiện tại.

Thuật ngữ RANKING FACTOR
Ranking Factor là gì? Ranking Factor là những yếu tố để các công cụ tìm kiếm xếp hạng một trang nào đó, chẳng hạn như số lượng các liên kết (backlink), hoặc các nội dung, các thẻ meta tags trên trang đó…

Thuật ngữ ROI
ROI là gì? ROI – Return on Investment: Hiệu quả trên ngân sách đầu tư. Chỉ số này thường kết hợp với CPA để biết được để có một khách hàng doanh nghiệp phải tốn bao nhiêu chi phí, và sau cả chiến dịch với 1 khoản ngân sách nhất định thì doanh nghiệp thu lại được hiệu quả gì?

Thuật ngữ REDIRECT
Redirect là gì? Redirect được sử dụng để xác định một địa chỉ URL thay thế và để chuyển hướng người sử dụng (hoặc công cụ tìm kiếm) đến một địa chỉ khác. Trong SEO có 2 loại redirect là 301 và 302. Tương tự với redirect 301 ở trên cùng, nhưng redirect 302 có nghĩa là chuyển hướng tạm thời.

Thuật ngữ REFERRER
Referrer là gì? Referrer là thông tin được gửi bởi trình duyệt của người dùng khi họ di chuyển từ trang này sang trang khác. Nó bao gồm thông tin địa chỉ trang web mà họ truy cập trước đó.

Thuật ngữ RSS
RSS là gì? RSS là viết tắt của từ Really Simple Syndication, là một định dạng tập tin thuộc họ XML dùng trong việc chia sẻ tin tức Web (Web syndication) được dùng bởi nhiều website tin tức và weblog. Xem thêm trên Wiki http://vi.wikipedia.org/wiki/RSS_(định_dạng_tập_tin)

Thuật ngữ SEM
SEM là gì? SEM – Search Engine Marketing là hình thức Marketing qua công cụ tìm kiếm, bao gồm Google Adwords và SEO

Thuật ngữ SEO
SEO là gì ? SEO – Search Engine Optimization: Tối ưu hoá công cụ tìm kiếm. Tập hợp các phương pháp làm tăng tính thân thiện của Website đối với động cơ tìm kiếm với mục đích nâng thứ hạng của Website trong trang kết quả tìm kiếm theo một nhóm từ khoá mục tiêu nào đó.

Thuật ngữ SERP
SERP là gì? SERP được viết tắt dựa trên cụm từ Search Engine Results Page, tạm dịch là những trang kết quả được các bộ máy tìm kiếm (Google, Yahoo, Bing ..) trả về khi một ai đó thực hiện một truy vấn tới các bộ máy tìm kiếm này.

Thuật ngữ SITEMAP
Sitemap là gì? Sitemap (sơ đồ website) là file/trang liệt kê tất cả các mục thông tin trên trang web của bạn cùng sự mô tả ngắn gọn cho các mục thông tin đó. Site map nên được sử dụng dễ dàng trong việc thực hiện tìm kiếm nhanh để tìm ra thông tin cần thiết cũng như trong việc di chuyển thông qua các đường link trên website của bạn. Site map rất hữu hiệu cho các bot của các Search Engine lùng sục trong site của bạn để lập chỉ mục (index), có lợi cho SEO.

Thuật ngữ SOCIAL MEDIA SHARING
Social Media Sharing là gì? Social media sharing hay còn gọi là chia sẽ, truyền thông trên các mạng xã hội. Hãy cho mọi người cơ hội để chia sẽ nội dung của bạn cho bạn bè họ. Hiện nay các website như addthis.com hỗ trợ các đoạn mã, plugin giúp bạn chèn vào website một cách dễ dàng.

Thuật ngữ SOCIAL MEDIA/MARKETING
Social Media / Social Marketing là gì? Social Media hay Social Marketing là hình thức marketing thông qua các mạng xã hội, ứng dụng mạng xã hội vào việc làm marketing.

Thuật ngữ SOCIAL NETWORKS
Social Networks là gì? Social networks là tên gọi chung cho các mạng xã hội. Social Networks có thể được chia thành nhiều nhóm lĩnh vực:
– Mạng chia sẻ video: Youtube, Vimeo, Daily Motion, Clip.vn…;
– Mạng chia sẻ hình ảnh: Flick, Picasa, Photobucket, Upanh.com, Anhso.net…
– Mạng chia sẻ âm nhạc: Zing Mp3, Nhaccuatui, Yahoo Music, Nhacso.net, Nghenhac.info…
– Mạng kết bạn: Facebook, ZingMe, Go.vn, Linkedin, Myspace, Google+, Truongxua.vn
– Mạng cập nhật tin tức: Twitter
– Các diễn dàn/Forum: Danh sách diễn đàn ở VN và nước ngoài có rất nhiều và phổ biến
– Mạng hỏi đáp: Yahoo Hỏi đáp, Vật Giá hỏi đáp, Google hỏi đáp…
– Mạng chia sẻ kiến thức, tài liệu: Tailieu.vn, Slideshare.net, Docstoc.com…
– Và còn rất nhiều trang web khác cũng được xếp vào là Social Networks

Thuật ngữ SPIDER
Spider là gì? Spider là một chương trình của các công cụ tìm kiếm dùng để thu thập thông tin về các trang web. Spider hoạt động dựa trên các đường liên kết, nếu không có các đường liên kết spider sẽ KHÔNG THỂ HOẠT ĐỘNG. Spider còn được gọi là Crawler, Robots…

Thuật ngữ SUBSCRIBE
Subscribe là gì? Subscribe nghĩa là đăng ký nhận thông tin (giống Follow trên twitter) khi bạn Subscribe một người hoặc website tức là bạn theo đăng ký nhận các thông tin theo dõi về người hoặc website đó. Website của bạn nên có nhiều phương tiện khác nhau mà qua đó người dùng có thể đăng ký nhận thông tin, nên bao gồm email và RSS.

Thuật ngữ TAG
Tag là những từ khóa bạn dùng tựa như nhãn tên để mô tả hoặc tập hợp các bài blog. Thêm tag vào bài viết giúp cho bạn đọc dễ dàng tìm được bài viết cần tìm thông qua từ khóa chính. Điều đó mang lại sự tương tác cao giữa thông tin và người đọc và giúp họ có thể chọn lựa thông tin trước khi đọc. Hơn thế nữa, tag giúp diễn đàn, blog, website có hạng cao trên google thông qua những từ khóa nhất định.

Thuật ngữ TITLE
Title là gì? Title là tiêu đề của bài viết, là câu mô tả ngắn và tổng quan về chủ đề của bài viết.

Thuật ngữ TRAFFIC
Traffic là gì? Traffic là lượng truy cập vào trang web của bạn từ nhiều nguồn.

Thuật ngữ TRAFFIC RANK
Traffic rank là gì? Traffic Rank hay Traffic Ranking tạm dịch là một chỉ số đánh giá thứ hạng của trang Web của bạn dựa trên lưu lượng, số lượng người ghé thăm trang Web… so với tất cả các trang web khác trên internet. Bạn có thể kiểm tra thứ hạng của bạn trên Alexa.

Thuật ngữ URL
URL là gì? URL là viết tắt của Uniform Resource Locator được dùng để tham chiếu tới tài nguyên trên Internet, cụ thể là dùng để định nghĩa 1 website. Vd: www.saleskhachsan.com

Thuật ngữ UNIQUE VISITOR
Unique Visitor là gì? Unique Visitor là chỉ số thể hiện số người truy cập duy nhất/không bị trùng lặp vào 1 website nào đó trong 1 khoảng thời gian.

Thuật ngữ USABILITY
Usability là gì? Usability là thuật ngữ online marketing thể hiện sự tiện dụng, tính dễ sử dụng của website đối với người dùng.

Thuật ngữ VISIT
Visit là gì? Visit là số lượt ghé thăm website.

Thuật ngữ VISITOR
Visitor là gì? Visitor là số người ghé thăm website.

Thuật ngữ XML SITEMAP
XML Sitemap là gì? XML Sitemap là một tập tin để thông báo danh sách các liên kết trên trang web của bạn. XML Sitemap có thể dễ dàng được tạo ra và có rất nhiều công cụ miễn phí để giúp bạn tạo tập tin này. Xem thêm ở định nghĩa về Sitemap ở trên.

Thuật ngữ 404 error
404 error là gì? 404 error là thông báo lỗi gửi đi bởi web server khi không tìm thấy tập tin hoặc trang web theo yêu cầu.

Thuật ngữ A/B Split
A/B Split là gì? A/B Split hay còn gọi là phép thử A/B, đây là phương pháp thử dùng để so sánh hoạt động của hai trang web, hoặc hai nội dung, chiến dịch khác.

Thuật ngữ A/B Testing
A/B Testing là gì? Xem A/B split.

Thuật ngữ Ajax
Ajax là gì? Ajax là viết tắt của từ Asynchronous JavaScript and XML, là một kỹ thuật lập trình cho phép các ứng dụng web tương tác với người dùng và thực hiện các thay đổi đối với một trang web mà không cần tải lại trang. Với Ajax, người dùng có cảm giác đang truy cập nhiều trang khác nhau trong khi URL của trang vẫn như cũ.

Thuật ngữ Algorithm
Algorithm là gì? Algorithm hay còn gọi là Thuật toán, là một quy trình giải quyết vấn đề theo một trật tự nhất định. Trong SEO, thuật toán của “công cụ tìm kiếm” là công thức được các công cụ tìm kiếm sử dụng để xếp hạng các trang web trên trang hiển thị kết quả tìm kiếm của chúng.

Thuật ngữ Atom
Atom là gì? Atom là một định dạng của web feed.

Thuật ngữ Audience segmentation
Audience segmentation là gì? Audience segmentation nghĩa là phân khúc người dùng. Quá trình sử dụng công cụ phân tích web để xác định và phân nhóm lượng khách truy cập, giúp bạn có thể phân tích từng nhóm người dùng riêng lẻ.

Thuật ngữ Authority page
Authority page là gì? Authority page là một trang web được các công cụ tìm kiếm xác nhận có độ tin cậy cao hơn so với các trang khác cùng chủ đề. Inbound links là một yếu tố quan trọng góp phần tăng độ tin cậy của trang.

Thuật ngữ Auto discovery
Auto discovery là gì? Auto discovery là quá trình một “công cụ tìm kiếm” hay một “phần mềm duyệt web” tự động truy tìm một nguồn tin bằng cách đi theo đường liên kết được cung cấp trong các thẻ của trang web đó.

Thuật ngữ Bad neighborhood
Bad neighborhood là gì? Trong SEO, đây là thuật ngữ ám chỉ các trang web có chất lượng kém hoặc có nội dung rác. Một trang web chứa quá nhiều liên kết dẫn đến hoặc đến từ nhiều vùng lân cận có hại có thể gây bất lợi cho thứ hạng tìm kiếm của nó.

Thuật ngữ Backlinks
Backlinks là gì? Xem inbound links.

Thuật ngữ Banned
Banned là gì? Banned là website của bạn bị xóa khỏi chỉ mục của bộ máy tìm kiếm.

Thuật ngữ bid
Bid là gì?Trong quảng cáo pay-per-click, đây là mức phí đấu giá mà một nhà quảng cáo phải trả cho mỗi lần người dùng nhấp chuột vào mẫu quảng cáo của họ.

Thuật ngữ Black hat
Black hat là gì? Black hat ám chỉ các phương pháp kĩ thuật SEO không chính thống được dùng bởi các webmaster, giúp qua mặt công cụ tìm kiếm nhằm tăng thứ hạng trang web. Cũng là từ dùng để gọi người sử dụng các kỹ thuật này.

Thuật ngữ Bounce
Bounce là gì? Trong phân tích web, đây là thuật ngữ để chỉ một khách truy cập đã đăng nhập và thoát khỏi một trang web sau khi xem hết trang đó trên website. Tùy vào từng công cụ phân tích web, bounce còn có thể định nghĩa là một lượt truy cập trong một khoảng thời gian rất ngắn – 10s hoặc ít hơn.

Thuật ngữ Broad match
Broad match là gì? Dạng kết hợp rộng: từ khoá. Cho phép quảng cáo của bạn hiển thị theo các cụm từ tương tự và các biến thể có liên quan.

Thuật ngữ Phrase match
Phrase match là gì? Kết hợp cụm từ: “từ khoá”. Cho phép quảng cáo của bạn hiển thị cho những tìm kiếm khớp với cụm từ chính xác.

Thuật ngữ Exact match
Exact match là gì? Kết hợp chính xác: [từ khoá]. Cho phép quảng cáo của bạn hiển thị cho những tìm kiếm khớp hoàn toàn với cụm từ chính xác.

Thuật ngữ Negative match
Negative match là gì? Kết hợp phủ định: -từ khoá. Đảm bảo rằng quảng cáo của bạn sẽ không hiển thị cho bất kỳ tìm kiếm nào chứa cụm từ đó.

Thuật ngữ Checking in
Checking in là gì? Checking in là hành động nhập địa điểm hiện tại của bạn hoặc một ai đó vào một “ứng dụng xác định địa điểm” trên các thiết bị di động như Foursquare, để báo cho bạn bè trong mạng xã hội biết vị trí hiện tại của mình.

Thuật ngữ Client
Client là gì? Client là một chương trình (hay máy tính) yêu cầu thông tin từ máy khác trong mạng lưới. Ví dụ, khi một trình duyệt web như Internet Explore yêu cầu web server mở ra một trang web, trình duyệt đó đóng vai trò là client trong mối quan hệ client-server

Thuật ngữ Client-side tracking
Client-side tracking là gì? Một kỹ thuật phân tích web bằng cách chèn các đoạn mã ngắn hoặc hình ảnh vào các trang web để giám sát hoạt động của người dùng thông qua máy chủ bên thứ ba. Còn gọi là kỹ thuật theo dõi theo yêu cầu (on-demand tracking), hoặc theo dõi dựa trên thẻ (tag-based tracking), hoặc kỹ thuật theo dõi lưu trữ (hosted tracking).

Thuật ngữ Cloaking
Cloaking là gì? Cloaking là kỹ thuật hiển thị nội dung cho các robot của công cụ tìm kiếm khác với nội dung hiển thị cho khách truy cập trang web thông qua trình duyệt chuẩn. Đây là kỹ thuật Blackhat và đã bị Google cấm.

Thuật ngữ Connected marketing
Connected marketing là gì? Connected marketing là cách quảng bá cho bản thân hoặc tổ chức bằng cách tham gia vào các hệ thống web. VD: viết bài đăng trên diễn đàn hay để lại bình luận trên các blog của người khác, hoặc các mối quan hệ được thiết lập thông qua mạng xã hội hay email.

Thuật ngữ Conversion funnel
Conversion funnel là gì? Conversion funnel là quy trình chuyển đổi hình phễu. Thuật ngữ dùng để chỉ lộ trình đi đến tỉ lệ chuyển đổi mong muốn do một nhà tiếp thị hoặc chủ trang web vạch ra. Mô chuyển đổi hình phễu nói chung là một quy trình tuyến tính, từng bước đưa một người truy cập trang thành người chuyển đổi. Nó được khái quát như một hình phễu vì một số người dùng sẽ rời khỏi lộ trình này, chỉ còn lại ít người dùng hơn vào giai đoạn cuối so với ban đầu, nhóm đó sẽ “đi xuống đáy phễu” đến giai đoạn hoàn tất một giao dịch.

Thuật ngữ Conversion (offline)
Conversion (offline) là gì? Conversion Offline hay còn gọi là chuyển đổi ngoại tuyến. Thuật ngữ chỉ một hoạt động ngoại tuyến do một khách truy cập trang web thực hiện giúp hoàn thành mục tiêu dự tính của chủ trang. Ví dụ như hoạt động mua hàng qua điện thoại hoặc tại các địa điểm thực.

Thuật ngữ Conversion (online)
Conversion (online) là gì? Conversion Online hay còn gọi là chuyển đổi trực tuyến. Thuật ngữ chỉ một hoạt động trực tuyến do một khách truy cập trang web thực hiện giúp hoàn thành mục tiêu dự tính của chủ trang. Ví dụ như mua hàng trực tuyến, tải về, hoặc xem nhiều trang của một website.

Thuật ngữ Conversion path
Conversion path là gì? Conversion path hay còn gọi là lộ trình chuyển đổi. Thuật ngữ chỉ các trang khách truy cập đã xem qua từ khi đăng nhập vào một trang web đến khi hoàn tất chuyển đổi.

Thuật ngữ Conversion tracking
Conversion tracking là gì? Conversion tracking chỉ quá trình giám sát và đo lường tỷ lệ chuyển đổi.

Thuật ngữ Cookie
Cookie là gì? Cookie là đoạn văn bản, nội dung mà website đưa vào ổ đĩa cứng của người dùng khi người dùng truy cập website đó.

Thuật ngữ Dayparting
Dayparting là gì? Dayparting là thuật ngữ trong quảng cáo trực tuyến; đây là sự sắp xếp một chiến dịch quảng cáo sao cho nó hiển thị quảng cáo vào những thời gian cụ thể trong ngày hay trong tuần.

Thuật ngữ Degraded
Degraded là gì? Degraded là phần nội dung hay đoạn mã đã được đơn giản hóa sẽ hiển thị thay thế cho phần nội dung hay phần mã chính mà công cụ tìm kiếm hay khách truy cập trang web không đọc được do các hạn chế về kỹ thuật.

Thuật ngữ Digital native
Digital native là gì? Thuật ngữ chỉ những người sinh ra trong một thế giới nơi công nghệ kỹ thuật số đã trở nên quá phổ biến, hoặc những người đã quen thuộc và rất thoải mái khi sử dụng các công nghệ này.

Thuật ngữ Direct traffic
Direct traffic là gì? Direct traffic là lưu lượng khách truy cập một trang web bằng cách gõ trực tiếp địa chỉ URL vào trình duyệt hoặc nhấp vào một đường liên kết đã đánh dấu (bookmarked link).

Thuật ngữ Duplicate content
Duplicate content là gì? Duplicate content chỉ một URL của trang web chứa nội dung trùng lặp hay gần như trùng lặp với một website khác. Trùng lặp nội dung quá nhiều có thể hây bất lợi cho thứ hạng tìm kiếm của một trang.

Thuật ngữ Dynamic keyword insertion
Dynamic keyword insertion là gì? Tính năng tự động sắp xếp từ khóa trong các mẫu quảng cáo pay-per-click để khớp với từ khóa do người dùng công cụ tìm kiếm nhập vào.

Thuật ngữ Elevator speech
Elevator speech là gì? Elevator speech là tiếng lóng trong ngành tiếp thị dùng để chỉ một bản tóm tắt tuy ngắn gọn nhưng chứa đủ thông tin về một cá nhân hay doanh nghiệp. Được gọi tên như vậy vì tất cả các vấn đề chính yếu chỉ nên được trình bày trong khoảng thời gian 30s – tương đương với một lượt đi thang máy.

Thuật ngữ Entry page
Entry page là gì? Xem trang đích (landing page).

Thuật ngữ Exit page
Exit page là gì? Exit page là trang cuối cùng của website mà người dùng đã xem trong một lượt truy cập.

Thuật ngữ Followed link
Followed link là gì? Followed link đơn giản là một liên kết không bị gắn thuộc tính “nofollow”. Đôi khi “followed link” còn được gọi là “dofollow link”. Xem nofollow.

Thuật ngữ Geotagging
Geotagging là gì? GEOtagging là thẻ meta thông tin vị trí hoặc địa chỉ doanh nghiệp trên trang web.

Thuật ngữ Ghost bloggers
Ghost bloggers là gì? Ghost bloggers là những người được thuê để viết bài đăng trên blog của họ thay cho một cá nhân hoặc một công ty, và họ thường không có quyền hạn gì với công ty hay cá nhân đó.

Thuật ngữ Graphical text Graphical text là gì? Graphical text là đoạn văn bản hiển thị trong một tập tin hình ảnh như JPEG, PNG hay GIF. Công cụ tìm kiếm không đọc được loại văn bản này.

Thuật ngữ Hosted tracking
Hosted tracking là gì? Xem client-side tracking.

Thuật ngữ Hot linking
Hot linking là gì? Hot linking là hành động tự ý chèn nội dung, hình ảnh hoặc video của người khác lên website của mình. Hành động này chưa được chủ sở hữu nội dung cho phép, và thường bị xem là hành vi ăn cắp bản quyền và băng thông.

Thuật ngữ Hyperlocal search
Hyperlocal search là gì? Heyperlocal search là trang cung cấp kết quả tìm kiếm được chọn lọc cho các vùng lân cận hoặc các vùng địa lý đã xác định. VD: các quảng cáo chỉ hiển thị với người dùng Mobile trong vòng 10km tính từ cửa hàng của nhà quảng cáo.

Thuật ngữ Informational search
Informational search là gì? Informational search là các truy vấn đặt ra bởi người dùng thể hiện ý định tìm kiếm thông tin mà họ cần.

Thuật ngữ Transactional search
Transactional search là gì? Transactional search là các truy vấn tìm kiếm chứa từ như: mua, bán, đặt hàng, download… biểu thị ý định mong muốn thực hiện một giao dịch.

Thuật ngữ Navigational search
Navigational search là gì? Navigational search là loại tìm kiếm có định hướng. Một truy vấn tìm kiếm dùng tên nhãn hiệu hay tên công ty cho thấy người tìm kiếm có ý định tìm một công ty cụ thể.

Thuật ngữ Invisible text
Invisible text là gì? Invisible text là đoạn văn bản trên một trang web mà khách truy cập không thể nhìn thấy nếu dùng một trình duyệt chuẩn.

Thuật ngữ Keyword density
Keyword density là gì? Keyword density là mật độ từ khóa, là thuật ngữ chỉ số lần từ khóa hay cụm từ xuất hiện trên một trang web chia cho tổng số từ trên một trang. Thường biểu diễn dưới dạng số phần trăm.

Thuật ngữ Landing page
Landing page là gì? Landing page là một trang web chỉ tập trung vào người xem hay chủ đề, sản phẩm nào đó. Nó có vai trò như đích đến của lượng người truy cập đã sử dụng công cụ tìm kiếm. Trang đích là tâm điểm của các nỗ lực tối ưu hóa, còn được gọi là trang đến (entry page).

Thuật ngữ Link equity
Link equity là gì? Link equity còn gọi là mạng lưới liên kết. Nó là thước đo giá trị website của công cụ tìm kiếm dựa trên chất lượng và số lượng các inbound link dẫn đến trang. Giống như một đồng tiền, link equity được chuyền đi giữa các trang thông qua các liên kết. Còn được gọi là link juice.

Thuật ngữ Link farm
Link farm là gì? Link farm là thuật ngữ dùng để chỉ một website chứa rất nhiều các liên kết dẫn đến các website khác. Liên kết từ các trang loại này thường có chất lượng thấp và không có giá trị cải thiện thứ hạng công cụ tìm kiếm.

Thuật ngữ Link juice
Link juice là gì? Xem link equity.

Thuật ngữ Link rot
Link rot là gì? Thuật ngữ chỉ sự tăng dần theo thời gian số lượng các liên kết hỏng trong mạng lưới hoặc trong từng trang web riêng lẻ. Còn gọi là linkrot (viết liền). (http://en.wikipedia.org/wiki/Link_rot)

Thuật ngữ Link validator
Link validator là gì? Link validator dùng để chỉ những phần mềm kiểm tra tình trạng hoạt động của các liên kết trong một trang web.

Thuật ngữ Linkability
Linkability là gì? Linkability là thuật ngữ chỉ khả năng tiếp nhận các inbound link của một trang web.

Thuật ngữ Linkbait
Linkbait là gì? Linkbait là một kỹ thuật seo, tạo backlink thông qua hình thức sáng tạo nội dung để thu hút lưu lượng truy cập và từ đó tạo backlinks về cho trang web của bạn.

Thuật ngữ Localized search
Localized search là gì? localized search là dạng tìm kiếm theo địa phương, các kết quả tìm kiếm được hiển thị một cách cụ thể hóa, căn cứ trên vị trí địa lý của người tìm kiếm. Là một kiểu tìm kiếm được cá nhân hóa (personalized search).

Thuật ngữ Lurk
Lurk là gì? Trong mạng xã hội, đây là hành động truy cập các diễn đàn hay các trang xã hội khác mà không tham gia vào các tương tác diễn ra trên đó.

Nguồn: ngocchinh.com
Chi tiết

Thứ Sáu, 13 tháng 5, 2016

Ai phù hợp với nghề Sales

Vinh quang có, áp lực có, "bạc bẽo" có ... đó là đôi nét về nghề sales. Hãy cùng saleskhachsan.com tìm hiểu về nghề sales, cùng suy ngẫm xem bạn có phù hợp với nghề này không?

Đôi nét về nghề sales

1.1 Chân dung nghề sales

Trong nền kinh tế thị trường, hàng triệu loại hàng hoá từ nhà cung cấp đến tay người tiêu dùng được vận hành bởi tập hợp các guồng máy bán hàng với hàng triệu con người kết nối với nhau. Họ có một bản sắc riêng mà chỉ có những người trải qua tuổi thanh xuân của mình trong nghề sales mới hiểu hết.
Một Giám đốc bán hàng toàn quốc đã nói, vào giữa trưa có 2 thứ đi lang thang ngoài đường, đó là con chó và sales (từ sales “đại ca” cho đến sales “cái bang”) đang chạy chỉ tiêu. Câu nói này đã nêu bật được sự thật trần trụi về áp lực công việc của những người làm sales. Và áp lực chỉ tiêu là một trong những áp lực lớn nhất. Áp lực đó còn được gán vào nguyên nhân của sự “bạc bẽo” của nghề sales. “Bạc bẽo” ở chỗ sales luôn có áp lực về chỉ tiêu doanh số, và nếu không hoàn thành chỉ tiêu có nghĩa là ra đi.


Có thể nghe tiếng than thở đâu đó, “nghề sales là nghề bạc bẽo nhất”, nhưng biết bao chàng trai dù cho phép chọn lại, họ vẫn chọn nghề sales vì tính hào sảng, tinh thần đồng đội, sự am hiểu thị trường, lò đào luyện tính cách, rất đỗi nam tính mà ít ngành nghề nào có được.

1.2 Chân dung nhân viên sales

Đó là những người đàn ông/ hoặc những “nữ hiệp” thường ngày rong ruổi hết các hang cùng ngõ hẻm, từ vùng thành thị đến nông thôn để bán hàng. Họ mưu sinh cho bản thân và gia đình. Họ vất vả đi chào hàng, bán hàng, chăm sóc 30-40 điểm bán lẻ một ngày. Họ phải làm việc trong sự cạnh tranh khốc liệt. Mỗi món hàng nhỏ nhoi đến tay người tiêu dùng đều thấm đẫm giọt mồ hôi nhọc nhằn của lực lượng sales forces.

1.3 Chân dung quản lý sales

Đó là những người đàn ông đã thành công với vị trí sales. Có học vấn cao đẳng, đại học hoặc thậm chí là MBA (thạc sỹ quản trị kinh doanh). Sức khỏe tốt, làm da rám nắng, rắn chắc. Hòa trộn học vấn tri thức với sự khôn ngoan thực dụng trong buôn bán kết hợp với tinh thần thượng võ đặc thù của nghề sales.


Người đàn ông này khá dẻo miệng với nụ cười luôn ở trên môi đủ để vượt qua các yêu cầu rất lớn đền từ nhà phân phối, sự uy hiếp từ đối thủ cạnh tranh và sức ép từ cấp trên.

Người đàn ông này có tinh thần thép đủ để chịu áp lực về chỉ tiêu doanh số và yêu cầu xây dựng hệ thống bán hàng vững chắc, tỉnh táo trước đối thủ cạnh tranh để phòng thủ hay tấn công.

Người đàn ông này phải làm gương trong công việc và giữ phong độ trước anh em cấp dưới dù trong lòng tràn ngập muộn phiền vì thất bại ( không đạt chỉ tiêu). Có thể nói những người đàn ông này có vai trò quyết định với doanh số, hình ảnh công ty. Họ là niềm cảm hứng cho lực lượng sales force, là nguồn khích lệ đối với nhà phân phối và là chỗ dựa vững chắc cho nhân viên sales.

Bạn có thành công với công việc sales ở công ty này không?

Nếu sau khi đọc các phân tích sau đây và bạn không cảm thấy phù hợp, hãy nhanh chóng chủ động tìm một công việc khác. Việc này sẽ giúp bạn thành công trong cuộc đời và không làm mất thời gian của chúng tôi.

Việc cố ở lại làm việc không hiệu quả trong một tinh thần chán chường sẽ làm thui chột khả năng của nhân viên, lãng phí một phần thời gian đáng quý trong cuộc đời ngắn ngủi của mình và nhân viên đó đánh mất những cơ hội đang mở ra ở … chỗ khác.

Chúng tôi cám ơn bạn vì sự tự nhận thức này.

1.4 Bạn có phù hợp với công việc sales không?

1.4.1 Bạn có “lì đòn” không?

Một trong các đặc thù của nghề sales là chấp nhận sự từ chối, xem việc từ chối như một phần tất yếu của cuộc sống. Nói theo ngôn ngữ bình dân, sales phải “lì đòn”.


1.4.1.1 Nếu cứ 10 đối tượng thì có 9 đối tượng từ chối bạn và bạn muốn có 10 khách hàng thì bạn phải gặp 100 đối tượng và bị từ chối 90 lần. Sau khi bị từ chối 90 lần liên tục bạn có can đảm thử lần thứ 91 không?

1.4.1.2 Nếu bạn theo đuổi một cô gái mà bạn thấy ưng ý nhưng cô ta từ chối bạn liên tục nhiều lần. Về chuyện này, một số người bị tổn thương và một số người vẫn tiếp tục theo đuổi. Đây là vấn đề quan điểm riêng của từng người, không có khái niệm đúng sai – tốt xấu . Bản thân bạn có tiếp tục tỏ tình không? Nếu bạn ngần ngừ hay trả lời không cho 2 câu hỏi trên, công việc sales không phù hợp với bạn.

Nếu bạn mạnh dạn trả lời có cho 2 câu hỏi trên, công việc sales phù hợp với bạn được 50%. Tiếp tục trả lời câu hỏi dưới đây để xem xét tính phù hợp.

1.4.2 Bạn có sức khỏe thể chất không?

Một trong các đặc thù của nghề sales là đi ngoài đường liên tục, ” dầm mưa dãi nắng” liên tục, với đúng nghĩa đen của nó. Nếu bạn có một thể chất bạc nhược, hay bệnh tật thì công việc này sẽ làm sức khỏe của bạn đi xuống, bạn sẽ thất bại và sớm từ bỏ công việc thôi.

Bạn có thể dầm mưa dãi nắng liên tục ngoài đường không?

Nếu bạn ngần ngừ hay trả lời không cho câu hỏi trên, công việc sales không phù hợp với bạn.
Nếu bạn mạnh dạn trả lời có cho câu hỏi trên, công việc sales phù hợp với bạn 100%.

1.5 Liệu bạn có gắn bó với nghề sales lâu dài?

1.5.1 Bạn có thể học tập nghiêm túc không?

Nhiệm vụ chính của sales là thuyết phục khách hàng mua hàng.

Vấn đề là bạn sẽ thuyết phục khách hàng như thế nào! Những lời nói sáo rỗng sẽ khác những lời nói có luận cứ và lập luận vững chắc, rõ ràng.

Khách hàng không thể bị lừa và quan điểm bán hàng của bất kỳ tổ chức nào là không đi lừa khách hàng. Thế nên, chỉ những lập luận vững chắc, rõ ràng mới có thể làm cho khách hàng tin cậy và giao phó đồng tiền của mình.


Muốn vậy bạn phải dành thời gian học về 4 đối tượng chính: học về mình, học về đối thủ, học về người tiêu dùng, học về nhà phân phối – đại lý. Ngay cả nếu bạn có kinh nghiệm sales 10 năm thì khi tiếp cận một sản phẩm mới, bạn vẫn phải học lại từ đầu.

Bạn có sẵn sàng dành thời gian 5 – 10 ngày để học tập trước khi làm việc không? Bạn có sẵn sàng chấp nhận test sau khi học để được làm việc không?

Nếu bạn ngần ngừ hay trả lời không cho câu hỏi trên, bạn không thể làm công việc sales lâu dài.
Nếu bạn mạnh dạn trả lời có cho câu hỏi trên, sự phù hợp để bạn có thể làm công việc sales lâu dài là 1/3. Tiếp tục trả lời những câu hỏi dưới đây để xem xét tính lâu dài.

1.5.2 Bạn có ăn cắp không?

Đặc thù nghề nghiệp của sales
là khó bị kiểm soát. Một số cá nhân đã lợi dụng cơ hội này để ăn cắp 3 thứ dễ ăn cắp:

Ăn cắp thời gian làm việc của công ty: không làm việc nhưng vẫn báo là có làm việc để được tính lương.

Ăn cắp tiền của công ty: lợi dụng việc thu tiền để chiếm dụng tiền của công ty.

Ăn cắp khách hàng của công ty: Đang làm việc và hưởng lương của công ty nhưng bán hàng cho công ty khác vào khách hàng của công ty.

Bạn có cho rằng ăn cắp, dù là ăn cắp nhiều hay ít, ăn cắp cái gì thì cũng đều là vô đạo đức không?

Nếu bạn ngần ngừ hay trả lời không cho câu hỏi trên, bạn không thể làm công việc sales lâu dài.

Nếu bạn mạnh dạn trả lời có cho câu hỏi trên, sự phù hợp để bạn có thể làm công việc sales lâu dài là 2/3. Tiếp tục trả lời những câu hỏi dưới đây để xem xét tính lâu dài.

1.5.3 Bạn có thể xây dựng một mối quan hệ công bằng và sòng phẳng với khách hàng không? Bạn có thể thu hồi công nợ không?

Các quan hệ với nhà phân phối là quan hệ mua bán sòng phẳng và công bằng. Cả công ty và nhà phân phối – đại lý đều có lợi. Trong quá trình làm việc với nhà phân phối đại lý hàng hóa của công ty, nhân viên sales thường chuyển các mối quan hệ công việc thành các mối quan hệ cá nhân và gặp khó khăn khi thu hồi công nợ.

Bạn có thể xây dựng một mối quan hệ công bằng và sòng phẳng với khách hàng không? Bạn có thể thu hồi công nợ không?

Nếu bạn ngần ngừ hay trả lời không cho câu hỏi trên, bạn không thể làm công việc sales lâu dài.
Nếu bạn mạnh dạn trả lời có cho câu hỏi trên, sự phù hợp để bạn có thể làm công việc sales lâu dài là 100%.

1.6 Bạn có thể thành công với nghề sales không?

Nếu bạn vượt qua được qua được 2 vấn đề trên với 5 câu hỏi một cách dễ dàng, bạn chắc chắn sẽ có cuộc sống ổn định và thu nhập tốt với nghề sales.

Thành công trong việc quản lý là hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình thông qua người khác.
Điều này có nghĩa là, để thành công và vươn tới các chức vụ cao hơn: Sup (Supervisor – Giám sát kinh doanh), ASM (Area Sales Manager – Quản lý kinh doanh khu vực), RSM ( Regional Sales Manager – Quản lý kinh doanh khu vùng), NSM ( National Sales Manager – Trưởng phòng bán hàng toàn quốc) bạn phải biết cách tìm ra những người giống bạn, huấn luyện và giúp đỡ họ bán hàng thành công như bạn.

Số lượng số người mà bạn phát triển càng nhiều, thành công của bạn càng lớn, chức vụ của bạn càng cao.

Thành công trong nghề sales nói chung và tại công ty này rất đơn giản để hiểu.

Vấn đề còn lại là bạn thôi.

Những câu chuyện hai mặt về nghề sales

Những câu chuyện sau đây không hẳn chỉ là những câu chuyện nghe chơi, chúng là sự thật khó có thể thay đổi. Chúng ta hiểu chúng để có thể nhìn rõ vấn đề và hướng về những điều tích cực.

1.7 Câu chuyện về tinh thần đồng đội "Teamwork" - Màu cờ sắc áo "Brand Identity"

Môi trường làm việc nhiều ngoài đường phố, chợ, cạnh tranh khốc liệt và sales chịu nhiều áp lực về doanh số phải đạt nên họ cần đoàn kết để chia sẻ với nhau và chiến thắng. Tinh thần đồng đội keo sơn chính là bản sắc của nhân viên sales nói chung.


Xuất thân từ các vùng miền khác nhau, các trường lớp khác nhau, văn hóa khác nhau nhưng sales luôn đoàn kết khi thi hành nhiệm vụ như bài hùng ca mà sales thường ca trong các buổi gặp mặt “năm anh em trên một chiếc xe tăng”. Trong một đội họ thường hỗ trợ nhau trong công việc vì mục tiêu chung. Họ cũng nhường nhịn nhau, ít khi ganh tị nhau, ít khi phân bì lương cao thấp, ít khi từ chối các vùng thị trường khó khăn và sẵn sàng chia sẻ thông tin thị trường, các mối quan hệ trong kênh phân phối. Tình anh em chiến hữu ấy thường bền vững sau nhiều năm tháng, gặp lại họ vẫn vui mừng như gặp người thân.

Mặt trái của câu chuyện:

Việc teamwork hơi nhiều khiến sales nhậu nhẹt thường xuyên, với cường độ bia rượu như vậy, sales tự hủy hoại sức khỏe của mình và có khả năng nghỉ mất sức khi vừa 40 tuổi.

Nhân viên sales thường có truyền thống làm việc theo nhóm với các thủ lĩnh (chính thức và không chính thức). Khi các thủ lĩnh ra đi vì lý do gì đó thường kéo theo một nhóm nhân viên sales. Điều này thể hiện tính thiếu chuyên nghiệp, cảm tính, làm cho đời sống của sales vốn thiếu tính ổn định lại càng thêm bấp bênh.

1.8 Câu chuyện về tinh thần huyên đệ - Tôn sư trọng đạo

Nhân viên sales hình thành đậm nét tinh thần huynh đệ – tôn sư trọng đạo. Họ luôn tôn trọng các bậc đàn anh đi trước, các cấp quản lý cao hơn. Nếu vì lý do gì đó, những cấp dưới sau một thời gian làm việc phấn đấu và có nhiều cơ may đã trở thành lãnh đạo của đàn anh trước kia tại một công ty khác, họ vẫn tôn trọng và xưng hô lễ độ nhưng vẫn rạch ròi trong công việc.

Mặt trái của câu chuyện:

Thường thì các quản lý sales luôn cố bảo vệ quyền lợi của anh em sales. Tinh thần huynh đệ mùi mẫn đầy cảm tính kiểu này dẫn đến việc bao che lỗi lần của cấp dưới, cản trở sự phát triển của doanh nghiệp và của chính nhân viên sales.

1.9 Câu chuyện về tinh thần tự tôn cá nhân

Các Quản lý bán hàng thường có tinh thần tự tôn cá nhân cao. Khi gặp gỡ thường sẽ vẫn lịch sự, tôn trọng nhau và vui vẻ nhưng ai cũng nghĩ mình là “sao”, là số một (nhất là mấy vị đã làm tới quan “Giám đốc bán hàng”).

Mặt trái của câu chuyện:

Khỏi nói cũng thấy rõ mặt trái của việc này. Các cấp quản lý mà không cộng tác chia sẻ công việc với nhau thì công ty mất hẳn đi sức mạnh của sự tổng thể, chỉ còn lại sức mạnh của mỗi cá nhân thôi. Cộng đồng sales cũng sẽ rời rạc và manh mún.

1.10 Câu chuyện về thay đổi công việc

Sales là loại hình công việc có tỉ lệ nhân sự biến động lớn nhất so với các bộ phận khác. Trước hết là do môi trường làm việc thiếu tính ổn định thường xuyên. Kế đến là họ rất nhạy cảm với những bất ổn từ “hậu phương”, thế là chỉ cần có “biến động” nhẹ là họ ra đi tìm”đất lành chim đậu”. Cuối cùng là tâm lý “đứng núi này trông núi nọ”, có cơ hội là nhảy việc ngay.

Mặt trái của câu chuyện:

Một lần nữa, chính những tâm lý kiểu này làm cho nghề sales vốn thiếu tính ổn định lại càng bấp bênh hơn.

Quan điểm công ty về lực lượng bán hàng - Sales Force

Công ty xem lực lượng bán hàng (sales force) có tầm quan trọng ngang bằng với các lực lượng “hậu phương” khác trong công ty. Chính vì thế, chính sách đối xử nhân sự sẽ không thay đổi mà chỉ được bổ sung để hoàn thiện tốt hơn về: chế độ thu nhập căn bản, chế độ và cơ cấu tính hiệu quả công việc theo doanh thu (huê hồng doanh số), chế độ công tác phí, các chế độ phúc lợi – thưởng quý/năm,..
Điểm cốt lõi của chính sách này (mà công ty hiện có) là công ty sẽ bảo vệ lợi ích và phát triển từng cá nhân đến hết khả năng của họ một khi cá nhân đó đang còn đang bảo vệ và phát triển các lợi ích của công ty. Điểm cốt lõi này sẽ đi ngược lại với một số truyền thống “thiếu tính ổn định, bấp bênh” của nghề sales như phân tích ở trên. Chính vì truyền thống này nên sẽ khó thực hiện các chính sách nhân sự nói trên với lực lượng sales force hơn so với các lực lượng khác. Nhưng khó không có nghĩa là không làm được.

Để vượt qua được sự khó khăn này và đảm bảo chính sách nhân sự ổn định toàn diện, công ty sẽ thực hiện các biện pháp sau:

Tuyển dụng kỹ để đảm bảo có những nhân sự phù hợp với 5 yêu cầu tối thiểu về sales như trên.
Huấn luyện kỹ để đảm bảo sales có thể nắm mọi thông tin chiến trường và kỹ thuật chiến đấu cần thiết để thắng.

Kiểm tra kỹ trước khi cho ra chiến trường để đảm bảo lực lượng sales phải là lực lượng tinh tuyển về thể chất và kỹ năng tác chiến.

Hỗ trợ tối đa phương tiện chiến đấu, thu nhập để đảm bảo lực lượng sales có sự tự tin và tinh thần cao nhất khi ra chiến trường.

Tất cả cho chiến thắng, và lực lượng bán hàng – sales force – chính là lực lượng đứng tên chiến thắng này.

Trada (tổng hợp)
Chi tiết

Thứ Năm, 12 tháng 5, 2016

Xu hướng thị trường mới của khách hàng OTA

Khách hàng của các công ty du lịch trực tuyến (OTA) không ngừng thay đổi, cũng như mong đợi của họ. Chúng tôi đã thực hiện nghiên cứu về sự thay đổi này và những chi tiết có thể ảnh hưởng tích cực đến thời gian lưu trú của kách OTA.

Tham khảo: Danh sách OTA

Ngày càng nhiều khách hàng xem kỳ nghỉ của mình là "Du lịch Sức khỏe"



Du lịch sức khỏe có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn 50% so với các loại hình du lịch khác. Vậy định nghĩa chính xác của "du lịch sức khỏe" là gì? Dĩ nhiên nó không chỉ gói gọn trong việc khách hàng nữ nghỉ ngơi tại các khu spa cao cấp. Du lịch sức khỏe liên tục phát triển, ngày nay bao gồm cả nghỉ dưỡng tập yoga, du lịch mạo hiểm, yêu cầu về tiện nghi sức khỏe và thể thao hoặc thực đơn với thực phẩm sạch.

Nhìn chung, đó có thể là bất kỳ chuyến du lịch nào bao gồm những tiện nghi, dịch vụ có lợi cho sức khỏe. Nghiên cứu này cho thấy không phải ngày càng có nhiều khách chọn "du lịch sức khỏe" mà đã có sự thay đổi trong nhận thức khi lựa chọn những tiện nghi, dịch vụ liên quan đến vấn đề sức khỏe. Và qua đó, khách lựa chọn những chuyến đi và nơi lưu trú mà họ tin rằng sẽ có lợi cho sức khỏe tinh thần lẫn thể chất của mình.

Gia tăng nhóm khách du lịch nhiều thế hệ



Ba thế hệ trong gia đình cùng đi du lịch không phải là điều mới mẻ, tuy nhiên, xu hướng này đang ngày càng gia tăng. Và ngày càng nhiều khách sạn, đặc biệt là tại Châu Âu, đang bổ sung thêm những khu suite nhiều phòng để có thể cạnh tranh cùng những căn hộ cho thuê, phù hợp cho nhóm khách gia đình đông người.

Sự gia tăng của thế hệ người dùng mới



Thế hệ người dùng mới, luôn kết nối, muốn được sử dụng Wifi nhanh, miễn phí, mọi lúc, mọi nơi trên đường du lịch để có thể liên tục cập nhật thông tin và hình ảnh trực tuyến. Nhóm người dùng này cực kỳ đam mê du lịch và họ luôn quan tâm đến nội dung tương tác trực tuyến, trước, trong và sau chuyến đi.

Họ mong đợi khách sạn tương tác nhanh chóng, với nội dung phù hợp cho từng cá nhân, ngay lập tức nếu vấn đề liên quan trực tiếp đến chuyến đi của mình. Họ cho rằng nhà cung cấp dịch vụ du lịch am tường về tương tác mạng xã hội và có cách giải đáp những câu hỏi, khiếu nại phù hợp, ngay lập tức qua các kênh truyền thông mạng xã hội.

Chi tiết

Thứ Hai, 9 tháng 5, 2016

Facebook Marketing từ A đến Z - Cẩm nang giúp bạn kinh doanh thành công qua MXH Facebook

Tham gia vào mạng xã hội (MXH) để chia sẻ thông tin, thỏa mãn nhu cầu cá nhân đang là xu hướng thịnh hành. MXH Facebook đang là mạng có số lượng thành viên lớn nhất, Facebook cung cấp các công cụ marketing, quảng cáo, bán hàng. Nắm bắt và sử dụng thành thạo các công cụ này sẽ giúp ích rất nhiều trong việc kinh doanh. Sales Khách sạn xin giới thiếu cuốn "Faceboook Marketing từ A đến Z" để các bạn tham khảo.

Khi mạng xã hội càng ngày càng trở nên vô cùng phát triển mà phổ biến nhất vẫn là Facebook – đã và đang làm điên đảo mọi cư dân mạng thì một thực tế dễ nhận thấy rằng : đây chính là một thị trường kinh doanh vô cùng tiềm năng. Nhưng phải làm thế nào, phải bắt đầu như thế nào đây? Tác giả Trung Đức – người sáng tạo C&MO đồng thời cũng là một người nghiên cứu chuyên sâu về Digital Marketing sẽ chia sẻ cho bạn rất nhiều bí kíp hữu ích qua cuốn Facebook Marketing từ A đến Z này. Cuốn sách do nhà xuất bản Thế Giới phát hành.


Không quá cầu kỳ nhưng cũng đủ mạch thông tin logic, tác giả Trung Đức đem đến cho người đọc những cái nhìn đơn giản và dễ hiểu về các công cụ, kỹ thuật marketing hiện đại qua những bí quyết được sắp xếp vô cùng logic từ mức độ dễ đến khó. Cuốn sách không phân biệt đối tượng độc giả tiếp cận, dù bạn là người mới bắt đầu hay đã có chút kiến thức nền tảng, những kiến thức về kinh nghiệm thực tế được học hỏi mà tác giả Trung Đức chia sẻ chắc chắn sẽ rất cần thiết cho bạn. Cuốn sách còn được minh họa bằng những hình ảnh hết sức cụ thể, diễn đạt rõ ràng giúp bạn có được cái nhìn từ A đến Z về các hoạt động Marketing trên mạng xã hội Facebook.

Tác phẩm gồm 12 chương và hàng trăm đề mục. Người đọc sẽ được lĩnh hội mọi kiến thức không chỉ về Facebook marketing, mà còn giúp người đọc hiểu thêm về marketing từ những phần đơn giản tới những phần sâu nhất. Để làm nên thành công, cuốn sách còn nhận được sự hỗ trợ nội dung từ các chuyên gia về Facebook marketing hàng đầu tại Việt Nam như Bình Nguyễn, Thành Bobber, Hoàng Leo, và quan trọng hơn cả còn là sự ủng hộ của cả cộng đồng những người quan tâm đến Facebook marketing.


Từ những cái nhìn tổng quan đến chi tiết, từ những bài học đơn giản đến những kỹ thuật khó khăn hơn, cuốn Facebook Marketing từ A đến Z cung cấp cho bạn đầy đủ những gì có thể liên quan đến mạng xã hội lớn nhất thế giới này. Trong đó có thể là cơ chế vận hành của facebook, về cách mạng xã hội này khai thác và phân tích tư duy lẫn hành vi người dùng, những công cụ giúp mang đến thông tin hữu ích để bạn có thể đánh trúng được khách hàng mục tiêu cho chiến lược marketing của mình.
Để hòa nhịp cùng sự phát triển trên thế giới cũng như sự phát triển phổ biến của mạng xã hội Facebook, cuốn Facebook Marketing từ A đến Z chứa một lượng kiến thức khổng lồ chắc chắn sẽ là sự chọn lựa hoàn hảo nhất cho mọi doanh nghiệp, mọi cá nhân kinh doanh, không chỉ ở lĩnh vực nhà hàng mà còn nhiều lĩnh vực kinh doanh khác.

Trada (tổng hợp)
Chi tiết

Thứ Năm, 28 tháng 4, 2016

Nghệ thuật "Giật tít" sales cần phải biết

Khi Sales viết bài cho Website, viết bài PR, quảng bá, quảng cáo ... chất lượng nội dung là quan trọng nhưng một yếu tố không kém phần quan trọng là Tiêu đề. Một tiêu đề chuẩn là phải đảm bảo yếu tố SEO (65-70 kí tự), ngoài ra còn phải kích thích người người dùng xem nội dung bên trong. Để làm được điều này người viết cần có kiến thức "Giật tít" để tiêu đề thật sự hấp dẫn, kích thích người khác mở ra. Saleskhachsan.com xin chia sẻ "24 cách giật tít cho tiêu đề"



1. Tiêu đề chứa con số. Ví dụ: 10 tố chất để trở thành Sales khách sạn giỏi

2. Chèn tiền bạc và thời gian. Ví dụ: Phòng khách sạn phố cổ giá chỉ 1000đ/đêm

3. Cho câu hỏi vào bên trong thẻ tiêu đề. Ví dụ: Sales làm gì để kiếm 30 triệu/ 1 tháng?

4. Sử dụng các từ ngữ mới mẻ trong tiêu đề. Ví dụ: Saleskhachsan.com có gì khác các blog khác!

5. Nhắm vào các đối tượng và mục tiêu cụ thể. Ví dụ: Bài viết chỉ dành cho các bạn yêu thích công việc Sales.

6. Liên quan đến người nổi tiếng. Ví dụ: Xem phòng Obama đã từng ở.

7. Tiêu đề mang tính chất cảnh báo. Ví dụ: Khách sạn ma yếu bóng vía đừng đọc!

8. Tiêu đề "Bí mật". Ví dụ: Hé lộ những mẫu phòng khách sạn các ngôi sao từng ở.

9. Tiêu đề cường điệu hóa. Ví dụ: Không thể bán được nhiều phòng nếu không top Tripadvisor.

10. Sử dụng phép so sánh trong tiêu đề. Ví dụ: Phòng khách sạn 2 sao đep hơn cả 5 sao

11. Tiêu đề khuyến mãi, giảm giá. Ví dụ: Thật không thể tin nổi - Giảm 50% khi ở tại khách sạn A.

12. Câu chuyện bản thân/Trải nghiệm. Ví dụ : Tôi đã thử, bạn thì sao?

13. Tiêu đề giới hạn độ tuổi, giới tính. Ví dụ : Phòng chỉ dành cho các bạn nữ.

14. Giật tít với các từ nóng.Ví dụ: Click xem ngay khi Ngọc Trinh lộ đầu….gối.

15. Thông tin từ các nguồn tin cậy. Ví dụ: Tripadvisor ưu đãi lớn cho các khách sạn Hà Nội

16. Tiêu đề dạng đúc kết, tổng quan lại vấn đề. Ví dụ: Tổng quan về thị trường khách sạn Việt Nam năm 2016.

17. Tạo ra sự bất ngờ liên tưởng cho người đọc. Ví dụ: Sự thật đằng sau khách sạn ma

18. Ăn theo các diễn biến và chủ đề hot. Ví dụ: Tập cuối Katun sẽ lấy ai? Liệu có phải là Nat.

19. Sử dụng kỹ thuật che dấu. Ví dụ: Sự thật về tuổi thơ của cựu Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng

20. Sử dụng các từ ngữ thúc giục trong tiêu đề. Ví dụ: Mua nhanh kẻo hết, giảm 50% trong 2 ngày.

21. Tạo chuyển động thời gian sống. Ví dụ: Trực tiếp lúc 20h tối nay khóa học Sales Online tại Saleskhachsan.com

22. Tiêu đề thu hút sự tranh cãi của đám đông. Ví dụ: Liệu cứ học là sẽ thành tài?

23. Dùng các biện pháp ủng hộ đám đông. Ví dụ: Nguyễn Hải Dương - kẻ máu lạnh

24. Sử dụng những cách phát hiện. Ví dụ: Nấm Lim Xanh có chữa được ung thư

Trada (tổng hợp)
Chi tiết